Thông tin về các kết luận mới của luận án – NCS Nguyễn Thị Thanh Hà

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài luận án: Kết quả ứng dụng hệ thống giám sát ca bệnh HIV/AIDS tại tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2020-2024

Chuyên ngành: Dịch tễ học                     Mã số: 9 72 01 17

Họ và tên nghiên cứu sinh:  Nguyễn Thị Thanh Hà          Khóa đào tạo:  Khóa 40

Họ và tên người hướng dẫn khoa học:     1. GS. TS. Đặng Đức Anh                      2. PGS. TS. Nguyễn Vũ Thượng

Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Tóm tắt những kết luận mới của luận án:

  1. Luận án bổ sung bằng chứng về xu hướng chuyển dịch đặc điểm dịch tễ học của các trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện tại Thái Nguyên, thể hiện qua sự gia tăng tỷ trọng lây truyền qua đường tình dục và nhóm người từ 45 tuổi trở lên. Tỷ lệ lây truyền qua đường tình dục tăng từ 62,9% năm 2020 lên 75,6% năm 2024, trong khi lây truyền qua đường máu giảm từ 34,8% xuống 22,2% (p=0,003); tỷ lệ người từ 45 tuổi trở lên tăng có ý nghĩa thống kê (p=0,012).
  2. Luận án cung cấp bằng chứng về giá trị bổ sung của xét nghiệm phân loại nhiễm mới trong nhận định tình trạng lây truyền HIV gần đây. Trong 386 trường hợp được xét nghiệm, 25 trường hợp được phân loại là nhiễm mới HIV, chiếm 6,5%; tỷ trọng nhiễm mới cao nhất ở nhóm 16–24 tuổi (19,1%) và tương đối cao ở nhóm vợ/chồng/bạn tình của người nhiễm HIV hoặc người có hành vi nguy cơ cao.
  3. Luận án cho thấy dữ liệu giám sát ca bệnh HIV ở cấp cá thể có thể được sử dụng để đánh giá quá trình kết nối, theo dõi và kết quả điều trị theo thời gian. Trong 734 trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện, 684 trường hợp (93,2%) đã bắt đầu điều trị ARV, trong đó 81,6% điều trị trong vòng 7 ngày sau chẩn đoán. Trung vị thời gian từ khi bắt đầu điều trị ARV đến xét nghiệm tải lượng vi rút lần đầu là 297 ngày; nhóm vợ/chồng/bạn tình có tốc độ tiếp cận xét nghiệm cao hơn 46% so với nhóm nghiện chích ma túy (aHR=1,46; KTC 95%: 1,08–1,98). Trong số 412 người có kết quả xét nghiệm tải lượng vi rút gần nhất (412 người), 98,8% đạt ức chế vi rút dưới 1.000 bản sao/mL.

 

INFORMATION ABOUT NEW FINDINGS OF THE PHD THESIS

Title: Results of the HIV Case Surveillance System for Epidemiological Surveillance and Treatment Monitoring in Thai Nguyen Province, 2020–2024

Specialization: Epidemiological   Code: 9 72 01 17

Name of PhD student: Nguyen Thi Thanh Ha

Supervisors:               1. Prof. Dang Duc Anh, PhD

  1. Assoc. Prof. Nguyen Vu Thuong, MD, PhD

Training Institution:   National Institute of Hygiene and Epidemiology

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE THESIS

  1. The study provides additional evidence of a shift in the epidemiological characteristics of newly diagnosed HIV cases in Thai Nguyen Province, reflected in increasing proportions of sexual transmission and individuals aged 45 years or older. The proportion attributed to sexual transmission increased from 62.9% in 2020 to 75.6% in 2024, while that attributed to blood-borne transmission decreased from 34.8% to 22.2% (p=0.003). The proportion of individuals aged 45 years or older also increased significantly (p=0.012).
  2. The study provides evidence of the added value of recent HIV infection testing in assessing recent HIV transmission. Among the 386 individuals tested, 25 (6.5%) were classified as having recent HIV infection. The proportion of recent infections was highest among those aged 16–24 years (19.1%) and was also relatively high among spouses or sexual partners of people living with HIV or individuals at higher risk of HIV infection.
  3. The study demonstrates that individual-level HIV case surveillance data can be used to assess linkage to care, longitudinal treatment monitoring, and treatment outcomes. Among 734 individuals newly diagnosed with HIV, 684 (93.2%) initiated antiretroviral therapy (ART), of whom 81.6% initiated ART within seven days of diagnosis. The median time from ART initiation to the first viral load test was 297 days. Spouses or sexual partners had a 46% higher rate of receiving their first viral load test than people who inject drugs (adjusted hazard ratio [aHR] = 1.46; 95% confidence interval [CI]: 1.08–1.98). Among the 412 individuals with the most recent viral load result, 98.8% achieved viral suppression (<1,000 copies/mL).