| Đường dây nóng | Ban biên tập | Video Clip | Liên hệ |

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS.NGUYỄN TIẾN DŨNG


Tên luận án: “Thực trạng và hiệu quả can thiệp phòng, chống bệnh dại ở người theo cách tiếp cận Một sức khỏe tại tỉnh Sơn La”.

Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64

Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Tiến Dũng

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:    1. PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Yến
2. PGS. TS. Ngô Văn Toàn

Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương  

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

 1. Thực trạng bệnh dại ở người và hoạt động phòng, chống bệnh dại tại tỉnh Sơn La, 2011-2013
Trong 3 năm (2011-2013) tỉnh Sơn La có 41 người tử vong do bệnh dại được ghi nhận tại 10/11 huyện/thành phố và xuất hiện ở tất cả các tháng trong năm. Trong 41 người tử vong có 61% là nữ, 24,4% là trẻ em và đại đa số là người dân tộc thiểu số (90,3%), người sống ở nông thôn (82,9%), người nghèo (56,1%). Tỷ lệ tử vong trung bình trong 3 năm (1,2/100.000 dân) cao hơn trung bình toàn quốc và 100% là do phơi nhiễm từ chó. Có 14.000 người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm, trong đó có 42,7% là trẻ em. Tỷ lệ người tiêm vắc xin phòng dại trung bình trong 3 năm (413,6/100.000 dân) thấp hơn so với tỷ lệ chung của toàn quốc. 

 Hoạt động phòng, chống bệnh dại ở người nằm trong hệ thống phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm từ tỉnh đến huyện, xã thông qua Ban chỉ đạo các cấp. Chất lượng hoạt động của các Ban chỉ đạo cấp huyện và cấp xã đa số ở mức trung bình (54,5% và 65,0%). Số điểm tiêm chủng vắc xin phòng dại cho người tăng từ 8 lên 12 điểm. Kinh phí đầu tư cho phòng chống bệnh dại cả ở người và động vật trung bình đạt 5.500 đồng/người/năm, trong đó trên 90% do người dân chi trả cho các dịch vụ y tế và thú y. Tỷ lệ bao phủ vắc xin trên đàn chó trên toàn tỉnh đạt thấp (<50%).

 2. Hiệu quả phòng, chống bệnh dại theo cách tiếp cận Một sức khỏe tại 3 xã của huyện Mai Sơn, 2014-2015
Triển khai hoạt động can thiệp theo cách tiếp cận Một sức khỏe trong 2 năm đã mang lại một số hiệu quả quan trọng. Hiệu quả can thiệp về cơ hội tiếp cận thông tin bằng hình thức được truyền thông trực tiếp là 17,0%, nguồn thông tin từ nhân viên y tế là 15,4%, nhân viên thú y là 7,6%. Hiệu quả can thiệp làm tăng tỷ lệ người dân có kiến thức tốt về phòng, chống bệnh dại giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng là 15,5%. Hiệu quả can thiệp về thực hành đúng bằng việc đi tiêm vắc xin sau phơi nhiễm giữa 2 nhóm là 44,5%.

 Tỷ lệ người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm trên 100.000 dân ở nhóm can thiệp tăng 1,6 lần so với 1,1 lần ở nhóm chứng. Hiệu quả can thiệp về tỷ lệ bao phủ vắc xin trên đàn chó giữa 2 nhóm là 8,6%. Chất lượng hoạt động phòng, chống bệnh dại của các Ban chỉ đạo tại 3 xã can thiệp từ mức trung bình lên mức khá và tốt. Hiệu quả can thiệp về huy động tài chính của 3 xã can thiệp so với 3 xã đối chứng là 136,3%.
                                                                   Hà Nội, ngày     tháng     năm 2018

     
TM. TẬP THỂ HƯỚNG DẪN   NGHIÊN CỨU SINH


    PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Yến                           Nguyễn Tiến Dũng


INFORMATION ON NEW FINDINGS OF THE PHD THESIS 

Title: “Situation and effectiveness of rabies control, prevention in humans applying the One Health approach in Son La province”.

Specialization: Sociological Hygiene and Health Organization.
Code: 62 72 01 64

Name of PhD student: Nguyen Tien Dung
Supervisors: 1. Assoc. Prof. Ph.D. Nguyen Thi Thu Yen
2. Assoc. Prof. Ph.D. Ngo Van Toan

Training Institution:   National Institute of Hygiene and Epidemiology

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE THESIS

 1. The situation of rabies in human and rabies control and prevention in Son La Province, 2011-2013
In three years (2011-2013) in Son La Province, 41 deaths due to rabies were recorded in 10/11 districts/cities and appeared in all months of the year. Among 41 deaths, there were 61% of women, 24.4% of children and the majority of ethnic minorities (90.3%), people in rural areas (82.9%) and the poor (56.1%). The average mortality rate of three years (1.2/100,000 population) were higher than the national average and 100% of fatalities were of dog exposure. There were 14,000 people receiving prophylaxis treatment after the exposure, in which 42.7% were children. The average rate of people vaccinated with rabies vaccine in three years was low (413.6/100,000 population) compared with the national rate. 

 Rabies control, prevention in humans belong to the system of Infectious Diseases Control and Prevention from the provincial level to district and commune level through Steering Committees at all levels. The operational quality of Steering Committees at District and Commune was majority at medium level (54.5% and 65%). The number of rabies vaccination sites increased from 8 to 12 sites. The investment budget for rabies control and prevention in both human and animal was  5,500 VND/person/year, in which 90% was paid by residents for medical and veterinary services. The vaccination coverage rate of dogs in the whole province was low (<50%). 

 2. The effectiveness of rabies control, prevention with One Health Approach in three communes of Mai Son District, 2014-2015 
In two years, implementation of the intervention with One Health has brought some important effects. The effectiveness of the intervention in terms of the opportunities of approaching the information by communicating was 17%, the information from the health workers was 15.4%, and from veterinary staffs was 7.6% between the intervention and control groups. The intervention effectiveness helped boost the percentage of residents having knowledge of rabies control, prevention between intervention and control groups 15.5%. The intervention effectiveness in terms of vaccination after the exposure in the two groups was 44.5%. 

 The rate of people receiving prophylaxis treatment after the exposure per 100,000 population in the intervention group increased 1.6 times as compared to 1.1 times of the control group. The intervention effectiveness of vaccination coverage rate of dogs in the two groups had 8.6%. The operation quality of rabies control, prevention of Steering Committees in the three intervention communes changed from medium level to Fair and Good level. The intervention effectiveness in financial mobilization of the three intervention communes compared with three control communes was 136.3%.
 
               Supervisors PhD student                            


 Assoc. Prof. PhD.. Nguyen Thi Thu Yen                                                 Nguyen Tien Dung                            


Tải file tóm tắt Tiếng Việt tại đây: Tóm tắt tiếng Việt_ Nguyễn Tiến Dũng.pdf

Tải file tóm tắt Tiếng Anh tại đây: Tóm tắt tiếng Anh_Nguyễn Tiến Dũng.pdf

Tải file toàn văn luân án tại đây: Luận án_Nguyễn Tiến Dũng.pdf 






Tag: tỉnh sơn lasức khỏecách tiếp cậnngườichống bệnh dạihiệu quả can thiệp phòngthực trạng

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS.NGUYỄN TIẾN DŨNG THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS.NGUYỄN TIẾN DŨNG
0.0/5 0