| Đường dây nóng | Ban biên tập | Video Clip | Liên hệ |

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. BÙI VĂN TUẤN

 
 Tên luận án: Thực trạng, một số yếu tố liên quan nhiễm ấu trùng giun đũa chó  (Toxocara canis) ở người tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 2016 và hiệu quả một số biện pháp can thiệp.

Chuyên ngành: Y tế công cộng                 
                Mãsố: 62 72 03 01

Họ và tên nghiên cứu sinh: Bùi Văn Tuấn

Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 1.  PGS.TS.  Nguyễn Văn Chương
    2.  GS.TS. Vũ Sinh Nam

Cơ sở đào tạo: ViệnVệ sinh Dịch tễ Trung ương 

 TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

 Đề tài là công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng, một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó (ATGĐC) tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi và hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về các biện pháp can thiệp phòng chống bệnh ATGĐC ở người và đã cho thấy việc áp dụng các biện pháp truyền thông giáo dục, tẩy giun cho chó đã mang lại hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ nhiễm bệnh trong cộng đồng, đồng thời nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong phòng chống bệnh ATGĐC. Nghiên cứu có tính ứng dụng cao, giúp ích cho cho ngành y tế các tuyến trên xây dựng kế hoạch, giải pháp hoạt động phòng chống bệnh trong cộng đồng.

1. Thực trạng và  một số yếu tố liên quan đến nhiễm ATGĐC năm 2016
Tỷ lệ nhiễm ATGĐC chung tại 2 xã khá cao (17,3%), trong đó xã Đức Phong là 17,9%; xã Đức Chánh là 16,7%. Tỷ lệ bệnh ấu trùng giun đũa chó tại các điểm nghiên cứu là 9%, trong đó xã Đức Phong là 9,2%; xã Đức Chánh là 8,9%.
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó chung tại 2 xã cao (32,8%). Tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa chó ở đất tại các hộ gia đình là 27,8%, tại sân chơi công cộng là 25%, nhiễm trên rau là 6,8%.
Có mối liên quan giữa bồng bế chó; tiếp xúc đất; không rửa tay sau khi tiếp xúc đất  với nhiễm ATGĐC. 

2. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống (2016-2017)

2.1. Hiệu quả làm giảm tỷ lệ nhiễm và mắc bệnh ấu trùng giun đũa chó ở người
Tỷ lệ nhiễm ATGĐC ở người ở xã can thiệp giảm từ 17,9% xuống còn 9,9%, hiệu quả can thiệp (HQCT) đạt 32,7%. Tỷ lệ bệnh ATGĐC tại xã can thiệp giảm từ 9,2% xuống còn 5,3%, HQCT đạt 34,5%. 

2.2. Hiệu quả làm giảm nguồn nhiễm ở chó và ngoại cảnh
Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó trước và sau can thiệp tại xã can thiệp giảm mạnh từ 33% xuống còn 6,3%, HQCT đạt 64,4%. 
Tỷ lệ nhiễm trứng giun đũa chó ở đất tại xã can thiệp giảm từ 29,5% xuống còn 9,0%, HQCT đạt 50,3%. Tỷ lệ nhiễm ở rau tại xã can thiệp cũng giảm từ 7,0% xuống còn 2,0%, HQCT đạt 71,4%.

2.3. Hiệu quả của truyền thông giáo dục nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong phòng chống bệnh ấu trùng giun đũa chó  
Tăng kiến thức về bệnh ATGĐC, HQCT từ 23,4-24,7%. Tăng tỷ lệ thực hành xử lý phân chó từ 49% lên 64,5%, HQCT đạt 25,6%; rửa tay sau khi tiếp xúc đất  tăng từ 70,5% lên 85,5%, HQCT đạt 14,4%; giảm bồng bế chó từ 13,5% xuống còn 4,5%, HQCT đạt 61,9%.

  TM. TẬP THỂ HƯỚNG DẪN                                        NGHIÊN CỨU SINH
 

   PGS.TS.  Nguyễn Văn Chương     Bùi Văn Tuấn


THE INFORMATION OF NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS  

  Thesis title: Current situation and associated factors of Toxocara canis infections in humans in Mo Duc district, Quang Ngai province in 2016, and effectiveness of intervention measures.  

Major: Public Health
Major code: 62 72 03 01

Full name of PhD student: Bui Van Tuan

Full names of scientific supervisors: 1. Assoc. Prof. Nguyen Van Chuong, Ph.D.
      2. Prof. Vu Sinh Nam, Ph.D.

Educational institution: National Institute of Hygiene and Epidemiology  

SUMMARY OF NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS 
 
 The thesis seeks to provide a systematic research on the situation and associated factors of Toxocara canis infections in humans in Mo Duc district, Quang Ngai province in 2016, and effectiveness of intervention measures. This is the first study ever conducted in Viet Nam in terms of introducing intervention measures to human toxocariasis control, which indicates that the combined health education and deworming for dogs are effective to reduce the infections in the community, while improving the knowledge, attitude and practice of the high-risk population. The study is proven to be highly applicable, facilitating health care facilities at all levels to plan and implement control activities of toxocariasis in the community.   

1. Current situation and associated factors of toxocariasis infection in 2016.  
The overall seropositive rate of Toxocara canis was rather high in the two studied communes (17.3%), with the infection rates in Duc Phong and Duc Chanh communes being 17.9% and 16.7%, respectively. In addition, the overall Toxocana larval infection rate was 9.0%, with the larval infection rates at Duc Phong and Duc Chanh communes being 9.2% and 8.9%, respectively.
High infections rate of Toxocara spp. was also found in dogs (32.8%). The infection rates of Toxocara eggs were 27.8% at households, 25.0% at playgrounds, and 6.8% on vegetables.  
Association was found between Toxocara infection with carrying dogs; playing with soil; and not washing hands after playing with soil.  

 2. Effectiveness of intervention measures for toxocariasis control (2016-2017)

 2.1. Effectiveness on reducing seropositive rates and larval infection rates of toxocarisis in human  
The seropositive rate of Toxocara canis in the intervention commune reduced from 17.9% to 9.9%, with the intervention effect of 32.7%. In addition, the larval infection rate in the intervention commune was dercreased from 9.2% to 5.3%, with the intervention effect of 34.5%.  

 2.2. Effectiveness on reducing the infection sources from dogs  
The infection rates of Toxocara spp. in dogs significantly reduced from 33.0% to 6.3%, with the intervention effect of 64.4%.  
The egg infection rate of Toxocara spp. in soil was decreased from 29.5% to 9.0% (intervention effect of 50.3%), and in vegetable from 7.0% to 2.0% (intervention effective of 71.4%).  
 
 2.3. Effectiveness of health education in improving the knowledge, attitude and practice of the community in toxocaris control  
The proportion of improved awareness of the community increased with the intervention effect  from 23.4-24.7%. Moreover, the practice of appropriate treatment of dog feces rose from 49.0% to 64.5% (intervention effective at 25.6%); the proportion of handwashing after playing with soil increased from 70.5% to 85.% (intervention effect at 14.4%); and the proportion of carrying dogs decreased from 13.5% to 4.5% (intervention effect at 61.9%). 
 
On behalf of the supervisors                                         PhD student
 

   Assoc. Prof. Nguyen Van Chuong, Ph.D. Bui Van Tuan



Tải file tóm tắt Tiếng Việt tại đây: Tóm tắt luận án TV_Bùi Văn Tuấn.pdf

Tải file tóm tắt Tiếng Anh tại đây: Tóm tắt luận án TA_Bùi Văn Tuấn.pdf

Tải file toàn văn luân án tại đây: Luận án_Bùi Văn Tuấn.pdf













Tag: số biện pháp can thiệphiệu quảtỉnh quảng ngãi 2016huyện mộ đứcngườisố yếu tố liên quan nhiễm ấu trùng giun đũa chó (toxocara canis)

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. BÙI VĂN TUẤN THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. BÙI VĂN TUẤN
0.0/5 0