| Đường dây nóng | Ban biên tập | Video Clip | Liên hệ |

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN CỦA NCS NGUYỄN VĂN HÙNG


Đề tài luận án: “Thực trạng nhiễm HIV/STIs, sử dụng dịch vụ dự phòng và hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà Nội.” 

Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62.72.01.17

Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Văn Hùng       

Họ và tên người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn
                                                                   
       2. PGS.TS. Phạm Đức Mạnh

Cơ sở đào tạo: Viện Vệ Sinh Dịch tễ Trung ương

Tóm tắt những kết luận mới của luận án:

 1. Thực trạng nhiễm HIV/STIs, hành vi nguy cơ lây nhiễm và sử dụng dịch vụ dự phòng ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà Nội, năm 2014

 Tỷ lệ nhiễm HIV và STI năm 2014 tại Hà Nội tương ứng là 6,1% và 48,7% (tỷ lệ mắc giang mai: 21,0%, lậu: 14,7% và chlamydia: 16,7%). Kiến thức về dự phòng lây nhiễm HIV/STIs của NBDĐG thấp: Có 17,5% đối tượng trả lời đúng về Đường/loại hình lây truyền, 11,8% trả lời đúng về Nguy cơ về hành vi lây nhiễm HIV/STI và 2,2% trả lời đúng về Dịch vụ y tế/xét nghiệm HIV. 

 Về hành vi quan hệ tình dục: Có 37,9% đối tượng NBDĐG có QHTD với bạn tình nữ, 26,4% có QHTD với bạn tình nam không vì mục đích trao đổi và 24,5% đối tượng có QHTD tập thể. Tỷ lệ sử dụng BCS với khách hàng nam hoặc khách hàng nam sử dụng BCS khi QHTD với đối tượng qua đường miệng và hậu môn đều thấp (đường miệng: 2,2%-2,5%; đường hậu môn: 14,6%-15,3%). Gần một nửa NBDĐG (41,4%) có sử dụng ít nhất 1 loại ma túy. Tỷ lệ đối tượng sử dụng dịch vụ y tế chưa cao (Đến khám chữa bệnh tại cơ sở y tế  trong 6 tháng qua là 40,9%; Đã từng xét nghiệm HIV là 54,2%; Dự định đi khám sức khỏe tổng thể  là 27,7%; 

 2. Hiệu quả mô hình can thiệp thay đổi hành vi và sử dụng dịch vụ phòng lây nhiễm HIV/STIs ở nhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổi tại Hà Nội

 Triển khai các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/STIs trong nhóm NBDĐG trong thời gian gần 3 năm đã mang lại một số hiệu quả quan trọng. Hiệu quả can thiệp làm tăng kiến thức đúng về hành vi nguy cơ (tăng từ 11,8% lên 34,6%) và kiến thức đúng về dịch vụ y tế/xét nghiệm (tăng từ 2,2% lên 16,4%). Hiệu quả can thiệp cũng góp phần làm thay đổi hành vi nguy cơ có lợi cho các đối tượng: Tỉ lệ đối tượng có QHTD bằng đường miệng với khách hàng nam giảm (từ 93,6% TCT xuống còn 79,3% SCT), tỉ lệ sử dụng BCS khi xuất tinh vào hậu môn khách hàng nam tăng (từ 7,3% TCT lên 17,3% SCT); hành vi sử dụng ma túy cũng có sự thay đổi nhỏ tuy nhiên khách biệt chưa có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ đối tượng nhận được dịch vụ y tế các bệnh lây truyền qua đường tình dục từ bác sĩ hoặc phòng khám tăng (từ 17,5% TCT lên 43,3% SCT). Đã từng trao đổi với nhân viên y tế về việc có quan hệ tình dục với nam giới cũng tăng (từ 24,5% TCT lên 55,5% SCT) và dự định đi khám sức khỏe tổng thể tăng (từ 27,7% TCT lên 48,5% SCT). 

Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2018

Đại diện người hướng dẫn Nghiên cứu sinh



PGS.TS. Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Văn Hùng

INFORMATION ON NEW FINDINGS OF THESIS

Thesis: “Situation of HIV/STIs infection, using prevention services and effectiveness of interventions on HIV/STIs prevention among male sex workers, aged 16-29 years old in Hanoi”.

Major:  Epidemiology
Code: 62.72.03.01


Full name: Nguyen Van Hung  
                                             
Scientific Supervisors: 1. Ass.Prof. Nguyen Anh Tuan
                                     2. Ass. Prof. Pham Duc Manh

Institution: National Institute of Hygiene and Epidemiology

Summary on new findings:

 1. Situation of HIV/STIs infection, risk behaviours and using prevention services among male sex workers, aged 16-29 years old in Hanoi, 2014.

 The prevalence of HIV and STI in Hanoi in 2014 was 6.1% and 48.7%, respectively (syphilis: 21.0%, gonorrhea: 14.7% and chlamydia: 16.7%). Knowledge on prevention of HIV/STIs transmission among male sex workers was low: 17.5% of respondents correctly answered on type of transmission, 11.8% correctly answered on risk behaviours of HIV/STI transmission and 2.2% on health services/HIV testing.

 Sex behaviors: 37.9% of male sex workers have had sex with female partners, 26.4% have had sex with male partners for non-commercial purposes and 24.5% have had group sex. The proportion of condom use with male clients or male clients using condoms when having oral sex/anal sex were low (oral sex: 2.2%-2.5%; anal sex: 14.6%-15.3%). 41.4% male sex workers have used at least 1 type of drug. The proportion of using health services was not high (40.9% for medical examination and treatment in the last 6 months; 54.2% for HIV testing; 27.7% Intended for general health examination).

 2. Effectiveness of behaviour change interventions and using HIV/STIs prevention services among male sex workers, aged 16-29 years old in Hanoi.

 HIV/STIs prevention interventions in male sex workers have been implemented in nearly 3 years which have brought some important effects. The correct knowledge on risk behaviors and on health services/HIV testing have been increasing from 11.8% to 34.6% and from 2.2% to 16.4%, respectively. The effectiveness of interventions also contributed to changes in risk behaviors for male sex workers: The proportion of having oral sex with male clients has been decreasing from 93.6% to 79.3%; The proportion of condom use when ejaculating in male anus have been increasing from 7.3% to 17.3%; Behavior of drug use also changed slightly, but the difference was not statistically significant. The proportion of receiving medical services for sexually transmitted diseases has been increasing from 17.5% to 43.3%; Having discussed with health workers on having sex with men has been increasing from 24.5% to 55.5% and intended for general health examination has been increasing from 27.7% to 48.5%.

                                                                         Hà Nội,     December  2018

Scientific Supervisors  Fellow





Ass. Prof. Nguyen Anh Tuan Nguyen Van Hung


Tải file tóm tắt Tiếng Việt tại đây: Tóm tắt luận án _Tiếng Việt_Nguyễn Văn Hùng.pdf

Tải file tóm tắt Tiếng Anh tại đây: Tóm tắt luận án_Tiếng Anh_Nguyễn Văn Hùng.pdf

Tải file toàn văn luân án tại đây: Luận án_Nguyễn Văn Hùng.pdf













Tag: hà nộinhóm nam bán dâm đồng giới 16-29 tuổisố biện pháp can thiệp phòng lây nhiễm hiv/stishiệu quảsử dụng dịch vụ dự phòngthực trạng nhiễm hiv/stis

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN CỦA NCS NGUYỄN VĂN HÙNG THÔNG TIN  VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN CỦA NCS NGUYỄN VĂN HÙNG
0.0/5 0