| Đường dây nóng | Ban biên tập | Video Clip | Liên hệ |

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. NGUYỄN MINH HẰNG


Tên luận án: “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, vi rút và miễn dịch của bệnh sởi tại khu vực miền Bắc Việt Nam, năm 2013 - 2014”.

Chuyên ngành:Dịch tễ học
Mã số: 62.72.01.17.

  Họ và tên nghiên cứu sinh:Nguyễn Minh Hằng

Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 1. GS. TS. Nguyễn Trần Hiển
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Bình

Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương  

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 

 1. Dịch sởi năm 2013 - 2014 tại miền Bắc Việt Nam xảy ra tại hầu hết các tỉnh, tập trung thành các ổ dịch ở khu vực miền núi và phân bố rải rác ở khu vực đồng bằng. Dịch khởi phát từ Lai Châu tháng 4/2013, lan ra các tỉnh miền núi lân cận, sau đó lan ra các tỉnh đồng bằng từ tháng 2/2014. Tỷ lệ mắc cao ở vùng Đồng Bằng sông Hồng và Đông Bắc bộ. Bệnh sởi tập trung chủ yếu ở trẻ dưới 1 tuổi (37,1%) và 1 - 4 tuổi (25,1%). Tỷ lệ mắc cao ở các nhóm trẻ chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng không đầy đủ (trong số trẻ dưới 1 tuổi thì trẻ dưới 9 tháng tuổi - lứa tuổi chưa được tiêm chủng chiếm tỷ lệ 69,5%, hơn 70% các trường hợp mắc chưa được tiêm chủng, tiêm chủng không đầy đủ hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng).
Các triệu chứng điển hình của sởi như sốt, phát ban, viêm long đường hô hấp trên chiếm tỷ lệ cao (trên 94%). Không có bất thường về các biểu hiện lâm sàng. Tiền sử phơi nhiễm không rõ ràng (92,7% báo cáo không có tiền sử tiếp xúc với các trường hợp sốt phát ban).
Trong số các trường hợp tử vong liên quan đến sởi, hầu hết là trẻ dưới 5 tuổi (chiếm 96,5%), đặc biệt là nhóm trẻ dưới 9 tháng tuổi - là tuổi chưa đến tuổi tiêm chủng (chiếm 42%). Tử vong chủ yếu xảy ra tại các bệnh viện Trung ương, nguyên nhân chủ yếu có thể là sởi trên bệnh nhân có các bệnh lý nền khác. Trong số trẻ tử vong thuộc diện tiêm chủng bắt buộc, tỷ lệ tiêm vắc xin rất thấp (4,8%).

 2. Chủng vi rút sởi H1 trong vụ dịch 2013 - 2014 không phải là chủng vi rút mới. Kiểu gen vi rút sởi chiếm ưu thế trong năm 2013 - 2014 ở miền Bắc là H1 (97,5%). Có mối liên hệ di truyền gần gũi giữa các chủng vi rút H1 trong vụ dịch 2013 - 2014 tại miền Bắc và các chủng vi rút H1 ở Việt Nam trước đó và với chủng vi rút H1của Trung Quốc. Kiểu gen vi rút sởi D8 chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp (2,5%), có mối quan hệ về mặt di truyền gần với các chủng Châu Âu. Có sự tương đồng cao (99,9%) giữa các chủng kiểu gen D8 ở miền Bắc, miền Nam và Tây Nguyên.

 3.Trẻ dưới 1 tuổi ở Hà Nội năm 2013 có tỷ lệ kháng thể IgG đạt mức độ bảo vệ thấp (37%). Các nhóm trẻ lớn hơn có tỷ lệ kháng thể IgG đạt mức độ bảo vệ cao hơn (76,4% ở nhóm trẻ từ 1 - 4 và 66,9% ở trẻ 5 - 9 tuổi). Nhóm phụ nữ từ 16 - 19 tuổi (sinh ra sau khi triển khai chương trình TCMR) tỷ lệ có kháng thể IgG đạt mức độ bảo vệ thấp hơn so với phụ nữ từ 30 - 39 tuổi (sinh trước khi có chương trình TCMR) (tương ứng là 64,1% và 94,2%). 

Hà Nội, ngày     tháng  5 năm 2018

TM.TẬP THỂ HƯỚNG DẪN  NGHIÊN CỨU SINH




GS. TS. NguyễnTrầnHiển Nguyễn Minh Hằng


INFORMATION ON NEW FINDINGS OF THE PhD THESIS 

Thesis subject: Epidemiological, clinical, pathogenic and immunological characters ofmeasles in the North Viet Nam, 2013 - 2014

Specialization: Epidemiology
 Code: 62.72.01.17

Name of PhD student : Nguyen Minh Hang
Supervisors: 1. Prof. Nguyen Tran Hien, MD., PhD.
2. Assoc. Prof. Nguyen Van Binh, MD., PhD.

Training Institution: National Institute of Hygiene and Epidemiology

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE THESIS  

 1. Measles epidemic in the North Viet Nam 2013 – 2014 occurred in almost all provinces and cities, concentrating in outbreaks in mountainous area and scattering in plain areas.The outbreak started from Lai Chau in April 2013, spreading to neighboring mountainous provinces and to plain provinces from February 2014. Morbidity was high in Hong river plain and North East areas.Most of cases were children under 1 year old (37,1%) and 1 – 4 years old (25,1%). Morbidity was higher in children who were not or not fully vaccinated (children under 9 months-old accounted for 69,5% of cases under 1 year old, more than 70% cases were not vaccinated or their vaccination histories were unknown).
Typical symptoms of measles such as fever, rash, cough … occurred in high rates (over  94%). There were no unexpected symptoms.Exposure histories were not clear (92,7% reported no exposure with scarlet fever cases).
Most of deaths were children under 5 years – old (96,5%), of which 42% were children under 9 months – old, before vaccination schedule for measles. Deaths occurred mainly in central hospitals, main causes might be cross infected measles in patients who was suffering from other existing diseases. Immunization coverage in vaccination – aged children was very low (4,8%).

 2. Measles virus strainin the epidemic 2103 – 2014 was not novel. Genotype H1 prevailed (97,5%) and was in the same ancestor with previous Viet Nam and ChinaH1 strains. Genotype D8 occurredat very low rate (only 2,5%) and closely related to European variants. There were 99,9% similarity between D8 strains in the North, South and in Central Highland.

 3. Children under 1 year old in Ha Noi in 2013hadlow rate of protective IgGtitre (37%). The older age groups had higher rate of protective IgG.Women 16 - 19 yearsold (born after EPI) had rate of protective IgG level lower than women 30- 39 years-old (born before EPI)(64,1% and 94,2% respectively).

Supervisor PhD Student


Nguyen Tran Hien Nguyen Minh Hang

Tải file tóm tắt Tiếng Việt tại đây: Tóm tắt luận án TV_Nguyễn Minh Hằng.pdf

Tải file tóm tắt Tiếng Anh tại đây: Tóm tắt luận án TA_Nguyễn Minh Hằng.pdf

Tải file toàn văn luân án tại đây: Toàn văn luận án Nguyễn Minh Hằng.pdf











Tag: năm 2013 - 2014khu vực miền bắc việt nambệnh sởimiễn dịchvi rútlâm sàngđặc điểm dịch tễ

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. NGUYỄN MINH HẰNG THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS. NGUYỄN MINH HẰNG
0.0/5 0