| Đường dây nóng | Ban biên tập | Video Clip | Liên hệ |

THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS ĐẶNG CẨM TÚ


Tên luận án: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh Hà Nam, Quảng Bình, Lào Cai và hiệu quả một số biện pháp can thiệp, 2013-2015.

Chuyên ngành:  Y tế công cộng
Mã số: 62 72 03 01

Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Cẩm Tú.

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:    1. PGS.TS Hoàng Văn Tân
   2. PGS.TS. Khương Văn Duy

Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.

 TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN  

 Chủ đề nghiên cứu về nuôi con bằng sữa mẹ không mới nhưng luôn là vấn đề thời sự vì NCBSM là nội dung cốt lõi trong tất cả các can thiệp cải thiện sức khỏe thể chất và trí não và giảm tỷ lệ tử vong cho trẻ em. 
Chương trình nuôi con bằng sữa mẹ được bắt đầu ở Việt Nam từ những năm đầu của thập kỷ 90 và luôn được đặt ở vị trí ưu tiên hàng đầu trong các chiến lược, kế hoạch hành động của các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em. Tuy nhiên trong vài thập kỷ nay, bên cạnh rất nhiều thay đổi về kinh tế, xã hội thì sự mở cửa của thị trường, các quảng cáo thương mại ảnh hưởng không nhỏ đến thực hành nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, các can thiệp bảo về quyền trẻ em được nuôi bằng sữa mẹ là hết sức cần thiết. Nghiên cứu can thiệp này cũng là một hành động thiết thực đóng góp vào chiến lược cải thiện sức khỏe trẻ em trong thiên niên kỷ mới. Một trong những can thiệp mà luận án sử dụng đó là xây dựng các câu lạc bộ, là nơi trao đổi thông tin, chia sẻ và gắn kết mọi người với nhau. 

 1. Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sau sinh chiếm 92,0%. 59,4% trẻ được bú mẹ ngay sau khi vừa sinh ra trong vòng 1 giờ đầu. Kết quả này cho thấy các bà mẹ đã hiểu được lợi ích của sữa mẹ và tầm quan trọng của sữa non, tăng cường thực hành cho bú sớm ngay sau sinh trong vòng 1 giờ đầu. Tuy nhiên, kết quả này vẫn còn hạn chế với 1 số bà mẹ sinh mổ vì sau mổ các bà mẹ phải nằm hậu phẫu trong 01 giờ. 

 2.  Trước can thiệp, tỷ lệ phụ nữ có con 0 - 24 tháng tuổi lựa chọn cho con bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tới 96,6%, sau can thiệp tỷ lệ phụ nữ 0 - 24 tuổi lựa chọn cho con bú mẹ hoàn toàn tăng lên 98,1%. Hiệu quả trước và sau can thiệp đạt 1,5%; Tỷ lệ phụ nữ có con 0 - 24 tháng tuổi đã có thay đổi kiến thức về hiệu quả thời gian cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tăng so với trước can thiệp lên tới 36,2% và hiệu quả thời gian cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng giảm tới 87,8%, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 5 tháng đầu giảm tới 92,0%. Đặc biệt không còn phụ nữ nào cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 3 tháng đầu; Thời gian cai sữa cho con cũng có thay đổi sau can thiệp về kiến thức, thái độ nuôi con bằng sữa mẹ. Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức cho con bú kéo dài từ 24 tháng trở lên đạt 53% và đặc biệt tỷ lệ cho con bú dưới 23 tháng đã thay đổi và tỷ lệ giảm so với trước can thiệp.

 3. Can thiệp của dự án tập trung vào giáo dục truyền thông và xây dựng mô hình câu lạc bộ, có thể thấy rằng can thiệp giáo dục truyền thông đã có những hiệu quả đáng kể trong nâng cao kiến thức của bà mẹ về việc NCSBM: kiến thức về cho con bú trong 1 giờ đầu sau sinh, BSMHT trong 6 tháng đầu, cai sữa khi trẻ được 24 tháng tuổi, lợi ích của sữa mẹ và lợi ích của NCBSM.Sau can thiệp, tỷ lệ các bà mẹ có thái độ tích cực trong NCBSM cũng tăng lên rõ rệt so với trước can thiệp.

Hà Nội, ngày......tháng......năm 2018    

TM. TẬP THỂ HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH
Khương Văn Duy     Đặng Cẩm Tú

 INFORMATION ABOUT THE NEW CONCLUSIONS OF THESIS

Title: The Knowledge, Attitudes, and Practices of Breastfeeding amongst Mothers of Children aged 0-25 months in Hanam, Quang Ninh, Lao cai and the Effectiveness of Intervention Programmes during 2013-2015.

Speialization: Public Health 
Code: 62 72 03 01

Name of PhD Student: Dang Cam Tu

Supervisors: 1. A. Professor. Hoang Van Tan
                                        2. A. Professor. Khuong Van Duy

Training Institution: National Institute of Hygiene and Epidemiology

 SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE THESIS

 Breastfeeding is not a new topic but still persists as an emerging public health concern because it has been known as the core of most interventions aimed to improve both a child’s physical and mental health as well as reduce childhood mortality.

 Breastfeeding Programs in Vietnam started since the early 1990s, and it has always been a priority amongst strategies and action plans of Maternal and Child’s health improvement programs. Nevertheless, during the last few decades, Vietnam has experienced a huge change in its economy and society, especially through the apperance of a market oriented economy and comercial advertising that have led to great impacts on breastfeeding practices. Therefore, the interventions aimed at protecting children’s rights related to breastfeeding are very necessary. This research serves as a practical action that contributes to child health improvement strategies in the new millenium. One of the intervention activities applied in this thesis is the establishment of Breastfeeding clubs in which  mothers can share information and connect to each other.

 1. The prevalance of newborns who are breastfed is 90.0% with 59.4% of infants beastfed in the first hour after being born. These results show that most mothers knew the benefits of colostrum, and they increased early breastfeeding practice during the first hour since giving birth. However, this practice still limited amongst caeserean mothers because they had to stay in the postoperative room during the hour after delivery. 
 
 2. Before interventions, the prevalence of mothers of children aged 0-24 months who exclusively breastfed up to six moths of age was 96.6%, and reached to 98.1% after interventions. The effectiveness of these intervention yielded a 1.5% practice increase; 36.6% of those mothers increased their knowledge about the effective time of exclusive breastfeeding (for the first six months of children’s life), and the prevalance of mothers who breastfed only in the first four and five months declined 87.8% and 90.2%, respectively. Especially telling, there was no mother who fed their child by breast milk only in the first 3 months of their child’s life. The time of stopped breastfeeding saw a significant change after receiving intervention that helped to improve general knowledge and attitude about breastfeeding. The intervention also achived success in that mothers who have knowldege about the time of stopped breastfeeding until 24 months was 53.6%, and the prevalence of breastfeeding under 23 months reduced after intervention. 

 3. Intervention of Project focused on communication education and establishment of Breastfeeding clubs. The results of the project show that communication education had great effects in improving mothers’ knowledge about breastfeeding. This knowledge included: breastfeeding should be intiated within the first hour after giving birth, exclusive breastfeeding up to 6 months of age, the benefits of breast milk and breastfeeding. Additionally, the proportion of mothers who have a positive attitude about breastfeeding increased remarkably after intervention

Hanoi, month…….., date………, year 2018

Initializing Supervisors PhD Student

   Khuong Van Duy Dang Cam Tu



Tải file tóm tắt Tiếng Việt tại đây: Tóm tắt luận án_Tiếng Việt_Đặng Cẩm Tú.pdf

Tải file tóm tắt Tiếng Anh tại đây: Tóm tắt luận án_Tiếng Anh_Đặng Cẩm Tú.pdf

Tải file toàn văn luân án tại đây: Toàn văn luận án_Đặng Cẩm Tú.pdf






Tag: 2013-2015số biện pháp can thiệphiệu quảlào caiquảng bình3 tỉnh hà namcon 0-25 tháng tuổibà mẹthực hành nuôi con bằng sữa mẹthái độ

Bình luận

Bạn cần phải Đăng nhập trước khi gửi bình luận.
 
THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS ĐẶNG CẨM TÚ THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN NCS ĐẶNG CẨM TÚ
0.0/5 0