Thời tiết











  Chương trình Giám sát, theo dõi và đánh giá nhiễm HIV/AIDS
Kết quả điều tra sơ bộ tỷ lệ hiện nhiễm, hành vi nguy cơ và các hoạt động can thiệp giảm hại phòng lây nhiễm HIV tại 10 tỉnh ở Việt Nam, 2012
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SƠ BỘ
TỶ LỆ HIỆN NHIỄM, HÀNH VI NGUY CƠ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP GIẢM HẠI PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
 TRONG CÁC NHÓM NGUY CƠ CAO TẠI 10 TỈNH Ở VIỆT NAM, 2012 
DỰ ÁN QUỸ TOÀN CẦU PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS

 

          Để cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch triển khai, theo dõi và đánh giá các hoạt động can thiệp giảm hại tại cộng đồng trên các nhóm quần thể, BQL DA Trung ương phối hợp với Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương thực hiện điều tra này tại 10 tỉnh dự án chưa có số liệu bao gồm Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Phú Thọ, Hà Nam, Hưng Yên, Long An, Ninh Bình, Sơn La, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc. Tổ chức Y tế Thế giới, UNAIDS, CDC, FHI 360 và các chuyên gia nhóm kỹ thuật quốc gia về Giám sát HIV/AIDS quốc gia tham gia tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho điều tra này.

     MỤC TIÊU CUỘC ĐIỀU TRA

          1. Mô tả tình hình nghiện chích ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới và mại dâm

          2. Mô tả tình hình các can thiệp giảm hại đang tiến hành trên các nhóm nguy cơ.

          3. Xác định tỉ lệ hiện nhiễm HIV ở các nhóm quần thể nguy cơ cao (phụ nữ mại dâm và người nghiện chích ma túy).

          4. Đánh giá mức độ hành vi nguy cơ và hành vi dự phòng chính có thể thay đổi nguy cơ nhiễm HIV/STI ở các nhóm quần thể nguy cơ cao.

          5. Đo lường độ bao phủ của chương trình can thiệp giảm hại dự phòng HIV ở các nhóm quần thể nguy cơ cao.

          6. Ước tính kích thước các nhóm quần thể nguy cơ cao tại các tỉnh.

     PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

          1. Đánh giá nhanh: Kết hợp nghiên cứu định tính (bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm), nghiên cứu định lượng và xem xét số liệu sẵn có để đưa ra một bức tranh tổng thể về tình hình dịch và mức độ hành vi nguy cơ cùng với khuyến cáo cho các hoạt động can thiệp.

          2. Điều tra hành vi: Sử dụng phương pháp chọn mẫu trong thường quy Giám sát trọng điểm (GSTĐ) HIV hàng năm và bộ câu hỏi hành vi. Không lấy mẫu bệnh phẩm.

          3. Điều tra kết hợp hành vi và tỷ lệ nhiễm HIV: Sử dụng phương pháp chọn mẫu trong thường quy Giám sát trọng điểm HIV hàng năm và bộ câu hỏi hành vi. Có lấy mẫu máu xét nghiệm HIV.

          4. Ước tính quần thể: Sử dụng phương pháp lập bản đồ và điều tra số liệu từ công an khu vực cho các nhóm nguy cơ cao.

Bảng 1.   Phương pháp điều tra cho từng nhóm tại từng tỉnh.

Tỉnh\Nhóm

Nghiện chích ma túy

Phụ nữ bán dâm

Nam quan hệ tình dục đồng giới

1

Bà rịa-Vũng tàu

B

D

A

2

Binh Dương

D

3

Hà Nam

A, C, D

A, C, D

4

Hưng Yên

A, C, D

A, C, D

5

Long An

B

A, B, D

6

Ninh Bình

A, C, D

A, C, D

7

Phú Thọ

B

B, D

8

Sơn La

A, C, D

A, C, D

9

Vĩnh Long

B

B, D

10

Vĩnh Phúc

A, C, D

A, C, D

          Ghi chú phương pháp:

                     A.           Đánh giá nhanh

                     B.           Điều tra hành vi

                     C.           Điều tra kết hợp hành vi và sinh học

                     D.           Ước tính quần thể

     QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
 
          * Phụ nữ bán dâm

          * Nghiện chích ma túy

          * Nam quan hệ tình dục đồng giới
     TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
          * Tiêu chuẩn chung: các đối tượng đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự.

          * Các tiêu chuẩn cụ thể:

Nhóm người sử dụng ma túy: Nam và nữ có ít nhất một lần sử dụng ma túy trong 1 tháng trước thời điểm điều tra

Nhóm người nghiện chích ma túy: Nam và nữ có ít nhất một lần tiêm chích ma túy trong 1 tháng trước thời điểm điều tra

Nhóm PNBD: Từng bán dâm qua QHTD bằng đường âm đạo hoặc hậu môn ít nhất một lần trong 1 tháng trước thời điểm điều tra

Nhóm nam QHTD đồng giới: nam giới có QHTD qua đường hậu môn với nam giới khác trong vòng 12 tháng qua.

     CÁC CHỈ SỐ ĐIỀU TRA

       *  Chỉ số dự án Quỹ toàn cầu

          1.Tỷ lệ người NCMTnhiễm HIV

          2. Tỷ lệ PNBD nhiễm HIV

          3. Tỷ lệ PNBD dùng BCS lần QHTD gần nhất với khách làng chơi

          4. Tỷ lệ người NCMT dùng BKT sạch lần tiêm chích gần nhất

          5. Tỷ lệ người NCMT tiếp cận chương trình dự phòng HIV

          6. Tỷ lệ PNBD tiếp cận chương trình dự phòng HIV

Chỉ số quốc gia và chỉ số UNGASS

          7. Tỷ lệ người NCMTxác định đúng cách phòng lây nhiễm HIV và phản đối những quan niệm sai lầm phổ biến về lây nhiễm HIV

          8. Tỷ lệ PNBD thường xuyên dùng BCS với khách làng chơi trong tháng qua

          9. Tỷ lệ PNBD tiêm chích ma túy trong tháng qua

         10. Tỷ lệ người NCMT dùng chung BKTtrong 1 tháng qua

         11. Tỷ lệ người NCMT dùng BCS trong lần QHTD gần nhất

         12. Tỷ lệ người NCMT và PNBD tiếp cận dịch vụ chẩn đoán và điều trị STI

ü Những tỉnh không điều tra định lượng >>> Sử dụng kết quả GSTĐ lồng ghép hành vi và điều tra của WB gần đây.

     ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

          * Đối tượng tham gia điều tra là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo sự tôn trọng, nhân phẩm và sự tự do.

          * Không lưu tên và địa chỉ để đảm bảo tính vô danh cho người tham gia.

          * Người tham gia điều tra được thông báo và giải thích về những rủi ro và lợi ích khi tham gia nghiên cứu.

     QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

          * Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm nhập số liệu và phân tích cho các tỉnh được phân công

          * Sử dụng Epidata bản 2.0 nhập số liệu

          * Sử dụng STATA bản 10.0. để phân tích

     KẾT QUẢ

          PHẦN I: CÁC CHỈ SỐ SINH HỌC VÀ HÀNH VI
Bảng 2.  Cỡ mẫu nghiên cứu được thu thập.

Tỉnh

NCMT

PNBD

Phú Thọ

3003

3003

Sơn La

300

128

Vĩnh Phúc

294

132

Hưng Yên

300

159

Ninh Bình

300

166

Hà Nam

300

300

Bà rịa-Vũng tàu

3003

4002

Bình Dương

2021

2031

Long An

3003

3003

Vĩnh Long

3003

3003

Tổng cộng

2896

2388

·      [] 1 Nguồn số liệu GSTĐ lồng ghép hành vi năm 2011

·      [] 2 Nguồn số liệu điều tra WB 2010

·       [] 3 Bổ sung nguồn số liệu tỷ lệ nhiễm HIV từ GSTĐ năm 2011

 
 
 
 
 
 

 

 
 
 


 
 

          PHẦN II: ƯỚC TÍNH KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ

 
   

          PHẦN III: ĐÁNH GIÁ NHANH

Nhóm NCMT:

Số lượng NCMT tương đối cao và có thể tiếp cận được.

Tỷ lệ nhiễm HIV cao

Có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV như dùng chung BKT, QHTD không an toàn. Xu thế dùng ma túy đá và quan hệ tình dục tập thể và không dùng BCS trong nhóm trẻ.

Một số tỉnh chưa có hoạt động can thiệp hoặc mới triển khai ở quy mô nhỏ: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Ninh Bình

Chưa có sự đồng thuận từ công an và chính quyền địa phương với hoạt động can thiệp.

Nhóm PNBD:

Số lượng PNBD tương đối cao và có thể tiếp cận được

Tỷ lệ nhiễm HIV ở thấp hầu hết các tỉnh, ngoại trừ Hà Nam và Sơn La

Có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở mức độ trung bình. Một số PNBD có tiêm chích ma túy

Một số tỉnh chưa có hoạt động can thiệp hoặc mới bắt đầu triển khai ở quy mô nhỏ: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Ninh Bình, Sơn La

Hình thức hoạt động: chủ yếu dựa vào các cơ sở

Chưa có sự đồng thuận từ công an và chính quyền địa phương với hoạt động can thiệp.

Nhu cầu PNMD: chính quyền không làm khó để chị em dễ dàng và an tâm khi tiếp cận dịch vụ giảm tác hại

Nhóm MSM:

Hành vi nguy cơ:

Không sử dụng BCS với bạn tình là người yêu vì sợ bị nghi ngờ không chung thủy

Phần lớn có dùng ma túy tổng hợp (hàng đá, thuốc lắc) hay cần sa

Dùng chung BKT khi TCMT (mặc dù tỷ lệ TCMT thấp, khoảng 10%) vì BKT không sẵn có khi cần

Các rào cản:

MSM không dám đến tư vấn và xét nghiệm HIV vì sợ bị nhận diện là MSM chứ không phải sợ biết kết quả XN HIV

Đa số chưa bao giời đi khám STI

Hoạt động can thiệp mới bắt đầu triển khai ở quy mô nhỏ 

     KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nhóm NCMT

Tỷ lệ nhiễm HIV cao ở nhóm NCMT

§ Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT trong điều tra này cao hơn trong GSTĐ (13,4% năm 2011). Đặc biệt trong nghiên cứu này, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT cao nhất tại Sơn La (29,7%).

Hành vi nguy cơ

§ Tỷ lệ dùng chung BKT trong 1 tháng qua rất cao ở các tỉnh phía Nam, cao nhất tại Bình Dương (59,7%).

§ Tỷ lệ dùng BCS trong lần QHTD gần nhất khá cao với PNBD (79,3%) nhưng thấp với bạn tình bất chợt (50,0%) và với vợ/bạn gái (43,2%).

§ Đa số người NCMT đều có bạn tình thường xuyên.

Độ bao phủ của các chương trình dự phòng và can thiệp

§ Tỷ lệ nhận được BKT miễn phí trong 6 tháng qua không đồng đều giữa các tỉnh. Có tỉnh hầu như chưa có hoạt động can thiệp này như ở Vĩnh Phúc (1,7%)

§ Tỷ lệ nhận được BCS rất thấp ở hầu hết các tỉnh. Có tỉnh hầu như chưa có hoạt động can thiệp này như ở Hà Nam (2,6%), Ninh Bình (4,9%) và Vĩnh Phúc (6,2%)

§ Tỷ lệ được xét nghiệm HIV và biết kết quả trong vòng 12 tháng qua còn thấp ở nhiều tỉnh (trung vị: 24,2%)

Ø Cần triển khai ngay các hoạt động can thiệp giảm hại ở các nhóm nguy cơ cao tại các tỉnh này

Ø Dự phòng lây nhiễm cho bạn tình của người NCMT là cần thiết.

Nhóm PNBD

Tỷ lệ nhiễm HIV

§ Tỷ lệ nhiễm HIV ở đa số các tỉnh ở mức thấp (trung vị: 2,1%). Tuy nhiên, một số tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV cao như Hà Nam (10%) và Sơn La (7,1%)

Hành vi nguy cơ

§ Tỷ lệ thường xuyên dùng BCS trong tháng qua với KLC thấp nhất ở Sơn La (22,7%) và Bình Dương (31,2%).

§ Tỷ lệ TCMT cao ở Vĩnh Phúc (7,1%) và Hà Nam (3%)

Độ bao phủ của các chương trình dự phòng và can thiệp

§ Tỷ lệ nhận được BCS miễn phí trong 6 tháng ở một số tỉnh rất thấp (trung vị: 53,0%). Có tỉnh hầu như chưa có hoạt động can thiệp này như ở Hưng Yên (14,6%) và Vĩnh Phúc (9,7%)

§ Tỷ lệ PNBD tiếp cận khám và điều trị STI trong vòng 3 tháng qua thấp (trung vị 32,7%), đặc biệt ở Hà Nam, Hưng Yên và Sơn La đều dưới 20%

Ø Với tỷ lệ nhiễm HIV cao và nguy cơ lây nhiễm HIV, ngoài chương trình phát BCS và khám và điều trị STI thì cần triển khai chương trình phân phát và trao đổi BKT cho nhóm PNBD.

Việc tăng cường độ bao phủ của các chương trình dự phòng can thiệp vào các nhóm quần thể nguy cơ này là cần thiết và phải đảm bảo tính đồng đều giữa các dịch vụ và các địa phương.

Sử dụng phương pháp điều tra này là phù hợp để đánh giá tỷ lệ nhiễm HIV/STI, hành vi nguy cơ và độ bao phủ của các chương trình can thiệp tại các tỉnh có tình hình dịch ở mức vừa phải.

Ước lượng quần thể nhóm NCMT theo phương pháp lập bản đồ rất thấp. Điều này phản ánh thực tế những người NCMTngày nay ít xuất hiện tại các tụ điểm.

Phổ biến rộng rãi kết quả nghiên cứu đánh giá này đến các cấp chính quyền để đạt được sự đồng thuận và vận động chính sách.
 
                                                                                                                           Dương Công Thành
                                                                                                                                Khoa HIV/AIDS
 
Tin tiếp theo









Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP

Tiêm chủng mở rộng QG
Quảng cáo